THỐNG NHẤT TĂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH VÀ GIẢM BẬC THUẾ TNCN TỪ NĂM 2026 RA SAO?

THỐNG NHẤT TĂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH VÀ GIẢM BẬC THUẾ TNCN TỪ NĂM 2026 RA SAO?

Từ năm 2026 thống nhất áp dụng tăng mức giảm trừ gia cảnh và giảm bậc thuế TNCN như thế nào?

Thống nhất tăng mức giảm trừ gia cảnh và giảm bậc thuế TNCN từ năm 2026 ra sao?

Hiện hành, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014Luật Đất đai 2024Luật Thuế giá trị gia tăng 2024Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024Luật Công nghiệp công nghệ số 2025Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cụ thể tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mà theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thì kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Năm tính thuế nếu được xác định theo năm dương lịch thì sẽ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Mà tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập không phụ thuộc vào kỳ tính thuế.

Nên các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ bắt đầu từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026.

Đồng thời, mức giảm trừ giả cảnh hay bậc thuế TNCN về bản chất đều dùng để điều chỉnh, xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công tương ứng với bật thuế phải nộp.

Do đó, mặc dù thời điểm có hiệu lực chung của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bắt đầu tư 01/7/2026 nhưng một số quy định như tăng mức giảm trừ gia cảnh và giảm bậc thuế TNCN đã chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Mặc khác, tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 cũng quy định rõ mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Do đó, việc thống nhất tăng mức giảm trừ gia cảnh (tăng 40,9%) và giảm bậc thuế TNCN từ năm 2026 như sau:

Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ mới như sau:

[1] Đối với bậc thuế TNCN

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35

[2] Đối với mức giảm trừ mới

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh là ai?

Theo khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về người phụ thuộc như sau:

Giảm trừ gia cảnh

4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Đồng thời căn cứ theo theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có một số nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các trường hợp sau đây được xem là người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:

– Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Vợ hoặc chồng của người nộp thuế:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Các cá nhân khác:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

– Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).

Thời hạn đăng ký ngươi phụ thuộc giảm trừ gia cảnh khi nào?

Theo tiểu tiết c.2.3 tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về Các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Dẫn chiếu đến thời điểm thực hiện quyết toán thuế được quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

Căn cứ các quy định trên, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

– Chậm nhất là ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ 3 (31/3) năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc).

– Chậm nhất là ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ 4 (30/4) năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp người nộp thuế trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc).

Lưu ý: Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Theo đó, thời hạn đăng ký người phụ thuộc năm 2026 sẽ là:

– Chậm nhất là ngày 31/3/2027 nếu ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập, do ngày 31/3/2027 là thứ Tư (ngày làm việc bình thường) nên sẽ không lùi thời hạn sang ngày làm việc tiếp.

– Chậm nhất là ngày 30/4/2027 nếu người nộp thuế tự thực hiện, do ngày 30/4/2027 – 01/5/2027 (thứ Sáu, thứ Bảy) là ngày nghỉ lễ Chiến thắng và Quốc tế lao động theo Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019, ngày 02/5/2027 là ngày nghỉ hằng tuần của cơ quan Nhà nước nên thời hạn sẽ lùi sang ngày làm việc tiếp theo là thứ Hai ngày 03/5/2027.

Riêng đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh, chị, em ruột; ông, bà nội/ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Tức là đối với trường hợp này thì hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc của năm tính thuế 2026 chậm nhất là 31/12/2026.

Như vậy, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Lưu ý: Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không phải thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. Theo tiết h.2 điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Nguồn: thuvienphapluat.vn

MỜI MUA ĐẤT NỀN TÂY NINH

  • Tài sản bỏ tiền vào túi bạn, còn tiêu sản thì lôi tiền ra khỏi túi bạn. Để được giàu có, bạn phải mua tài sản.
  • Mời bạn cùng tìm mua đất nền tiềm năng tăng giá cao, giá trị đầu tư ban đầu thấp tại đây: https://tritininvest.com/loai-bat-dong-san/dat-nen-tay-ninh/

Bài viết liên quan

“CÁ MẬP” TRANH VỐN VỚI “CÁ CON”: TÍN HIỆU SỚM CỦA CHU KỲ BÙNG NỔ GIÁ BĐS

KHI “CÁ MẬP” CẠNH TRANH NGUỒN TÍN DỤNG VỚI “CÁ CON” THÌ CHÍNH LÀ DẤU...

Tiếp tục đọc

GIẢI MÃ QUYỀN LỰC: CHÌA KHÓA ĐỌC ĐƯỢC TƯƠNG LAI THỊ TRƯỜNG

...

Tiếp tục đọc

SỔ ĐỎ KHÔNG CÒN LÀ “VUA”: KHI NIỀM TIN PHẢI ĐẶT VÀO DỮ LIỆU THAY VÌ MẶT GIẤY – CẢNH BÁO ĐỎ CHO NHÀ ĐẦU TƯ 2026

Hôm nay là ngày 7 tháng 1 năm 2026. Một buổi sáng đầy sương tại Hà...

Tiếp tục đọc

Tham gia thảo luận

Chat zalo với Trí Tín
Chat ngay